Sâu bệnh hại Cây cà chua

  • Sâu xanh đục trái Sâu xanh đục trái
    Tên khoa học: (Helicoverpa armigera)
    Sâu, sâu bướm Phá hại Bắp (ngô), Bông vãi, cà tím, ớt, vừng (mè)…Bướm thân dài 18-20mm, sải cánh rộng 30-35mm, màu nâu nhạt, trên cánh trước có các đường vân rộng màu xanh thẵm.Trứng hình bán cầu, lúc đầu trắng sau chuyển màu nâu, trên bề mặt có nhiều đường gân dọ
  • Ruồi đục lòn, sâu vẽ bùa Ruồi đục lòn, sâu vẽ bùa
    Tên khoa học: (Liriomyza spp., Liriomyza trifolii)
    Sâu, sâu bướm Thành trùng hoạt động vào 7-9 giờ sáng và 4-5 giờ chiều, thành trùng cái dùng bộ phận đẻ trứng rạch nhiều lỗ, các lỗ đục thường xuất hiện ở chóp lá hay dọc theo bìa lá, trứng nở ra dòi đục lòn giữa biểu bì lá...
  • Bọ rùa, bọ rùa 28 chấm Bọ rùa, bọ rùa 28 chấm
    Tên khoa học: (Epilachna vigintioctopunctata)
    Sâu, bọ, bọ cánh cứng Ấu trùng và con trưởng thành ăn biểu bì lá, để lại màng mỏng. Nếu mật số bọ rùa cao, lá có thể bị ăn trơ trụi chỉ còn gân chính, làm cây sinh trưởng kém, ruộng dưa xơ xác. Bọ còn ăn trái non, có thể phát hiện những lổ nông trên bề mặt trái. Con trưởn
  • Rầy mềm, rầy nhớt, rầy mật, rệp bông Rầy mềm, rầy nhớt, rầy mật, rệp bông
    Tên khoa học: (Gossypii glover)
    Rầy, rệp, bọ cánh mềm Ấu trùng và thành trùng tập trung mặt dưới lá, nhất là đọt non, bông, chồi hút nhựa làm cho các phần ấy bị khô héo hoặc để lại những vết thâm đen trên lá...
  • Rầy phấn trắng, bọ phấn Rầy phấn trắng, bọ phấn
    Tên khoa học: (Bemisia tabaci)
    Rầy, rệp, bọ cánh mềm Cả ấu trùng và thành trùng đều chích hút nhựa cây làm chết mô thực vật, và tiết nước bọt làm lan truyền mầm bệnh đặc biệt là virus gây bệnh xoăn lá và bệnh khảm...
  • Nhện đỏ Nhện đỏ
    Tên khoa học: (Tetranychus sp.)
    Côn trùng, động vật hại khác Nhện di chuyển rất nhanh và nhả tơ mỏng bao thành một lớp ở mặt dưới lá nên trông lá có màu trắng dơ do lớp da để lại sau khi lột cùng với bụi và những tạp chất khác...
  • Thối gốc có tơ, héo rũ trắng gốc, thối trái có hạch Thối gốc có tơ, héo rũ trắng gốc, thối trái có hạch
    Tên khoa học: (Sclerotium sp.)
    Bệnh do nấm Bệnh thường tấn công trong điều kiện ẩm độ cao. Khi bệnh tấn công, ta thấy cây bị héo và chết rất nhanh.Bệnh thường tấn công ở vùng gốc sát mặt đất...
  • Bệnh mốc đen lá Bệnh mốc đen lá
    Tên khoa học: (Cladosporium fulvum)
    Bệnh do nấm Bệnh thường gây hại trên lá già và ở mặt dưới lá. Sau đó bệnh lan dần lên các lá trên. Vết bệnh lúc đầu nhỏ tròn, sau đó lan dần ra bất động...
  • Mốc sương, héo muộn, sương mai Mốc sương, héo muộn, sương mai
    Tên khoa học: (Phytophthora Infestans)
    Bệnh do nấm Vết bệnh lúc đầu có màu xanh đậm như úng nước, sau đó vết bệnh có màu nâu đen, vết bệnh lớn dần, nếu trời ẩm trên bề mặt lớp bệnh có lớp tơ màu trắng bao phủ, bệnh nặng sẽ làm thối nhũn,
  • Héo xanh, héo tươi, héo rũ, chết ẻo Héo xanh, héo tươi, héo rũ, chết ẻo
    Tên khoa học: (Pseudomonas solanacearum)
    Bệnh do vi khuẩn, virut (virus) Triệu chứng đầu tiên trên cây già các lá bên dưới bị héo nhẹ; nhưng ở cây con thì các lá non bị héo trước. Sau vài ngày cây bất thình lình héo nhanh nhưng lá không vàng...
  • Lở cổ rễ, thối gốc, héo rũ, héo khô, héo cây con Lở cổ rễ, thối gốc, héo rũ, héo khô, héo cây con
    Tên khoa học: (Rhizoctonia solani)
    Bệnh do nấm Bệnh thường gây hại trong điều kiện nhiệt độ cao và ẩm độ cao. Bệnh thường gây hại cây con trong vườn ươm hoặc sau khi trồng khoảng một tháng tuổi...
  • Bướu rễ Bướu rễ
    Tên khoa học: (Meloidogyne spp.)
    Bệnh do tuyến trùng (MELOIDOGYNE SPP)Tuyến trùng sinh sống và phá hại trên phạm vi rộng của nhiều cây ký chủ khác nhau. Tuyến trùng có thể tồn tại dưới hình thức trứng tiềm sinh trong đất qua nhiều tháng...
  • Héo cây, héo rũ, chết vàng, thối khô củ Héo cây, héo rũ, chết vàng, thối khô củ
    Tên khoa học: (Fusarium sp.)
    Bệnh do nấm Bệnh do nhiều tác nhân gây ra. Nếu cây chết nhanh và ta quan sát ở gốc nơi mặt đất thấy thân cây tóp nhỏ lại và đôi khi có lớp tơ mỏng màu trắng bao phủ là do nấm...
  • Sâu xanh da láng Sâu xanh da láng
    Tên khoa học: (Spodoptera exigua)
    Sâu, sâu bướm Cẩm nang cây trồng đa dạng và đầy đủ thông tin về sâu xanh da láng Spodoptera exigua Hübner hại cây trồng: đậu xanh - lạc - đậu tương... và thuốc phòng trị
  • Khảm Khảm
    Tên khoa học: (Mosaic virus)
    Bệnh do vi khuẩn, virut (virus) Bệnh thường làm lá đọt nhỏ, xoắn lại, lá không phát triển, lóng ngắn, cây trở nên giòn dễ gãy. Bệnh nặng cây còi cọc, hoa bị vàng nhỏ và rụng, cây rất ít trái, trái nhỏ...
  • Bọ trĩ, rầy lửa, bù lạch Bọ trĩ, rầy lửa, bù lạch
    Tên khoa học: (Thrips sp.)
    Rầy, rệp, bọ cánh mềm Bọ trĩ có thể gây hại tất cả các giai đoạn phát triển của cây nhưng thường phát triển gây hại nặng ở thời kỳ cây con từ khi ra lá đến khi có bông (có đòng), trong điều kiện ấm nóng, khô, mùa mưa bọ trĩ gây hại nhẹ hơn.
  • Thán thư Thán thư
    Tên khoa học: (Colletotrichum sp.)
    Bệnh do nấm Bệnh thán thư phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ 28 - 30oC, thời tiết mưa nhiều (vào mùa mưa), hoặc những ngày có sương mù hoặc có mưa nhỏ kéo dài nhất là mưa đêm, ẩm độ cao, khi cây ra đọt và lá non nhiều. Khi cây ra hoa nếu có mưa hay sương ẩ
  • Quăn lá Quăn lá
    Tên khoa học: (Papaya leaf curl virus)
    Bệnh do vi khuẩn, virut (virus) Lá bị quăn queo rất nặng, lá nhăn nheo và biến dạng, chiều dài lá, lóng thân bị ngắn lại. Lá bị giảm kích thước nghiêm trọng, thể hiện triệu chứng gân trong. Rìa lá bị uốn cong xuống, hướng vào bên trong...
  • Tuyến trùng nốt sưng Tuyến trùng nốt sưng
    Tên khoa học: (Meloidogyne incognita)
    Bệnh do tuyến trùng Tuyến trùng gây hại nhiều cây trồng làm giảm năng xuất, cây héo rũ, ảnh hưởng đến sức sống cây cà chua, cây thuốc lá...
  • Xoăn vàng lá cà chua Xoăn vàng lá cà chua
    Tên khoa học: (begomovirus)
    Bệnh do vi khuẩn, virut (virus) Xoăn vàng lá gây hại nhiều loại cây trồng như cà chua, thuốc lá... làm lá cây xoăn, nhỏ lại, ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây...