Mangan (Mn) - Manganese

Ký hiệu: Mn
Phương pháp phân tích: TCVN 9288:2012

Tên gọi chung của các loại phân cung cấp Mangan cho cây trồng

Cây trồng hút mangan ở dạng ion mangan hóa trị 2 Mn2+ và dưới dạng các phức hợp hữu cơ có chứa mangan.

Cây không sử dụng mangan hóa trị bốn Mn4+.

1. Tác động của Mangan đến quá trình sinh lý sinh hóa của cây trồng:

Mangan được biết đến như một chất oxy hóa của thực vật. 

Mangan ảnh hưởng đến các quá trinh sinh lý sinh hóa của cây trồng sau đây: Quá trình dinh dưỡng khoáng (sự hút dinh dưỡng, sự cố định đạm, sự khử nitrat) quá trình hô hấp (sự oxy hóa, chu trình Krep), quá trình quang hợp (sự khử CO2), quá trình tổng hợp chất hữu cơ (tổn hợp gluxit, axit nucleic và các chất điều hòa sinh trưởng), quá trình vận chuyển, sự thoát hơi nước và sự chuyển hóa gluxit, sự sinh trưởng và phát triển (nảy mầm, tạo thân và ra hoa kết quả) sự chống chịu hạn của cây. Mn ảnh hưởng đến sự tổng hợp nhiều loại chất như đường bột, hợp chất có đạm, các axit hữu cơ, sắc tố, vitamin, auxin và các men. Mn có vai trò rất quan trọng trong sự hình thành diệp lục và xúc tiến sự hoạt động của nhiều loại men.

Người ta nhận xét thấy nhiều trường hợp mangan rất diển hình: trên đất trồng rau tưới bằng cống rãnh, trên các ruộng trồng cây hòa thảo được bón nhiều vôi. Hiện tượng thiếu mangan ít khi biểu hiện ở đất chua và trồng lúa yếm khí mà thường biểu hiện ở đất kiềm, đất chua sau khi bón vôi, đất khoáng khí và đất giàu hữu cơ. Trên các loại đất này ion Mn ở dạng hóa trị 3 và hóa trị 4 khó hòa tan hoặc kết hợp với các chất hữu cơ tạo thành hợp chất khó hòa tan. Trong điều kiện kiềm, Mn sau khi hút được còn có thể chuyển sang dạng oxy hóa và kết đọng trong các mạch dẫn.

* Biểu hiện của cây trồng thiếu Mangan

Thiếu Mangan lá có thể xuất hiện những đốm xám hoặc vàng thẫm ở chung quanh rìa lá. Cũng giống như Sắt, triệu chứng thiếu Mangan thường xảy ra trên vùng đất đá vôi vì khi bón Mangan thì Mangan trở thành dạng không tan. Thực hiện việc acid hóa đất như đã đề cập ở phần Sắt sẽ cải thiện tình trạng này đáng kể, hoặc sử dụng Mangan sun phát là dạng dễ tan để bón vào đất. Ngược lại, ngộ độc Mangan thường xảy ra trên những đất quá axít do Mangan trở thành dạng hòa tan nhanh nên cây sẽ bị thừa Mangan.

Biểu hiện cây trồng thiều Magan thể hiện trên lá cây

Biểu hiện cây trồng thiều Magan thể hiện trên lá cây

Thiếu Mangan: Lá mất màu xanh, gân chính và gân phụ màu xanh đậm tạo thành các dạng ô vuông, xuất hiện các đốm vàng và hoại tử, xuất hiện vùng xám vàng gần cuống lá non.

Biểu hiện thiếu Mangan trên cây đậu tương

Biểu hiện thiếu Mangan trên cây đậu tương

Cũng vì mangan rất ít di động, nên hiện tượng thiếu mangan thường có biểu hiện trước tiên ở các lá non. Ở cây lá rộng, bản lá vàng còn có các gân lá vẫn giữ màu xanh. Ở cây hòa thảo hiện tượng này cũng xuất hiện nhưng không rõ ràng.

 Triệu chứng thiếu Mangan trên cây ngô, mía và lúa

Triệu chứng thiếu Mangan trên cây ngô, mía và lúa

* Biểu hiện của cây trồng thừa Magan (ngộ độc Mangan):

Cũng cần lưu ý rằng hiện tượng độc do thừa mangan thường xuất hiện phổ biến hơn sự thiếu mangan. Hiện tượng này thường xuất hiện ở các vùng đất phèn và đi đôi với độc sắt, đất chua trũng yếm khí.

  

Bầu bí có triệu chứng ngộ độc mangan, các tổn thương tạo thành giữa các gân lá liên kết tạo thành từng đám và chuyển dần sang màu nâu.

Lúa bị ngộ độc mangan

Lúa bị ngộ độc mangan

Nguyên nhân: nhiễm độc Mangan là do mức độ pH của đất dưới 5,6. Ở pH bình thường mangan bị các hạt keo đất giữ lại, khi mưa xuống pH hạ xuống thấp, Magan sẽ di động được cây hấp thụ vào tế bào với nồng độ rất cao. Hàm lượng mangan từ 800-900 ppm trở lên trong mô lá thường là độc hại. Thiệt hại do nhiễm độc mangan có thể rất nặng và kéo dài cả tuần sau đó. Khắc phục bằng biện pháp bón vôi cho đất.

Sự thiếu hay thừa Mn làm giản lượng vitamin C trong cải bắp. Khi bón nhiều vôi hàm lượng mangan trong cỏ giảm làm cho gia súc ăn cỏ giảm khả năng động dục, tỉ lệ cừu có chửa giảm hẳn.

2. Các loại nguyên liệu để sản xuất phân có mangan:

1/ Mangan Sunfat (MnSO4.4H2O): Mn: 24%; S: 14%

Mangan Sunfat (MnSO4.4H2O)

Dạng bột màu hồng nhạt, tan tốt trong nước, Nhiệt độ sôi 700OC

2/ Mangan Clorua (MnCl2. 4H2O)

Mangan Clorua (MnCl2. 4H2O)

Dạng tinh thể màu hổng (ẩm)

Thành phần MnCl2: 63.59%, hàm lượng H2O: 36.41; hàm lượng Mn: 27.76%; Hàm lượng Cl: 35.83%

3/ Phân Mangan Chelate (nEDTA-Mn-13)

Tên hóa học: Ethylenediaminetetraacetic acid, manganese disodium complex

Công thức hóa học: EDTA-MnNa2 (C10H12N2O8MnNa2)

Hình thức sản phẩm: Bột màu trắng

Hàm lượng Mn chelated: 13%

pH (ở nồng độ 1%: 6-7 6.15

4/ Phân Mangan Chelate (nEDTA-Mn-6)

Công thức hóa học: EDTA-MnK2

Hàm lượng Mn chelated: 6%

pH (ở nồng độ 1%): 6.0-8.0

Nguồn: camnangcaytrong.com