[Ad.] Bán buôn, bán lẻ chất ức chế sinh trưởng CCC (Clorua ChlorideTC 98%)

ứng dụng chất kích thích sinh trưởng

1. Tính chất của chất ức chế sinh trưởng CCC – Clorua ChlorideTC 98% 

- Tên hóa học : ( 2- Chloroethyl ) Trimethylammonium Chloride

- Tên gọi khác bản chất hoạt tính sinh lý: Clo Cloin Clorit. 

- Công thức Phân tử : C5H13Cl2N

- Ngoại quan: Dạng tinh thể màu trắng đục đến vàng ngà.

- Tính chất: Dễ tan trong nước. Sản phẩm ổn định trong MT trung tính hoặc axit.

2. Tác dụng của chất ức chế sinh trưởng CCC – Clorua ChlorideTC 98% trong sản xuất nông nghiệp 

Ứng dụng chất kích thích sinh trưởng

- Chất ức chế sinh trưởng CCC được xem là chất kháng GA ( Gibberellic axit chất kích thích sinh trưởng)  vì nó kìm hãm tổng hợp GA (chất kích thích sinh trưởng). Chất ức chế sinh trưởng CCC có tác dụng chính là ức chế sự dãn, phân chia của tế bào, ức chế sinh trưởng về chiều cao, giúp chiều cao cây ổn định, đồng đều, thân và nhánh cây cứng cáp hơn, hạn chế cây nhảy đọt thừa, tiêu tốn năng lượng.. 

- Sử dụng chất ức chế sinh trưởng CCC kiểm soát tốt sự sinh trưởng thân lá, điều chỉnh theo nhu cầu của người trồng, điều chỉnh chiều cao cây, đẻ nhánh, đâm đọt, được ứng dụng rộng rãi ở các nhà vườn nhằm hạn chế sự phát triển chiều cao cây, giúp cho việc tạo dáng nghệ thuật và giữ dáng cho cây được hiệu quả lên rất nhiều lần. 

- Do có tác dụng ức chế sinh trưởng sinh dưỡng (thân, lá, rễ, đọt,...) vì giúp cây trồng nhanh chóng chuyển sang giai đoạn sinh trưởng sinh thực xúc tiến tập trung dinh dưỡng cho quá trình ra hoa và đậu quả sớm, mà không gây độc cho cây. Ứng dụng rộng rãi đối với các loại cây ăn quả đặc biệt là các loại cây có múi,...

ứng dụng chất ức chế sinh trưởng

- Xử lý chất ức chế sinh trưởng C.C.C trên cây lấy củ có hiệu quả tối đa, khi cây đã sinh trưởng phát triển đạt ngưỡng, có thể điều chỉnh hạn chế sự kéo dài thời gian sinh trưởng thân và lá,...tập trung dinh dưỡng cho quá trình nuôi quả như (khoai tây, khoai mỳ, khoai lang, các cây lấy tinh bột,...) nâng cao phẩm chất và hàm lượng tinh bột cho nông sản.

ứng dụng chất kích thích sinh trưởng

- Ứng dụng rộng rãi trong xử lý kích thích phân hóa mầm hoa ở các loại cây ăn quả (cây xoài, sầu riêng, cây có múi: chanh, bưởi, cảm,...) giúp cây trồng chuyển từ giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng sang giai đoạn sinh trưởng sinh sản. Giúp cây có chiều cao vừa phải, nhiều cành nhiều tán hơn, cứng cá, khi ra quả, cuống cứng cáp khỏe mạnh hơn, hạn chế sự rụng và thối quả.

- C.C.C xử lý trên 1 số loài hoa có tác dụng giảm chiều cao ngồng, ra nhiều nhánh, số lượng hoa ra nhiều hơn, tập chung dinh dưỡng nuôi hoa và quả.

3. Cách sử dụng 

- Là chất ức chế sinh trưởng độc tố thấp, nó có thể hấp thu qua lá, chồi rễ, nên có thể hòa tưới vào lá, tưới gốc.

- Có thể là chất phụ gia trong phân bón như: Phân bón lá, phân bón nước, phân bón gốc để tăng sự hấp thu dinh dưỡng và tăng trưởng thực vật,...

4. Giới thiệu 1 số ứng dụng chất ức chế sinh trưởng CCC trong sản xuất nông nghiệp 

4.1. Ứng dụng của chất ức chế sinh trưởng đối với cây lúa 

Hạn chế tình trạng đỗ ngã vào mùa mưa khi sắp đến mùa gặt, gây tổn thương không nhỏ cho bà con, nhất là đối với đồng bằng Bắc Bộ thường xuyên mưa bão

- Khi phun chất ức chế sinh trưởng CCC cây lúa được phun lùn hơn khoảng 30% so với không xử lý, cây lúa gần như không bị ngã do giông gió ngày gặt và đặc biệt hạt gạo xay ra bóng đẹp hơn, năng suất tăng thêm 20 - 30% tùy theo giống lúa. Thực tế và liều lượng như sau: 

+ Đợt 1: Phun CCC khi lúa sau sạ (15 - 20 ngày) hàm lượng 25 - 30ppm (tương đương 1g/30 - 40l) kèm chung với phân bón lá. 

+ Đợt 2: Phun CCC sau khi cây lúa kết thúc đẻ nhánh chuẩn bị làm đòng (50 - 60 ngày) sau khi xạ khoảng 100ppm (tương đương 1g/lít)

Lưu ý: có thể phun Xytokinin, BA, .... kết hợp với chất kích thích hấp thụ phân bón Compound Sodium Nitrophenol hoặc Soddium Para Nitrophenol trong giai đoạn lúa chuẩn bị đẻ nhánh, để kích thích lúa tăng số nhánh, lượng nhánh non và phòng ngừa thối thân lá. 

4.2. Ứng dụng chất ức chế sinh trưởng CCC đối với cây có múi

Đồng bằng sông cửu long là vựa trái cây của miền nam, đặc biệt là cây có múi. Riêng đối với cây buổi da xanh, cam,.... xử lý trên vườn bưởi tơ, thấy hiệu quả rõ nét. Chiều cao cây thấp hơn, nhánh non nhảy đều, cây tạo dáng cân đối, thân cành cứng cáp hơn, ít bị gãy khi gió lớn hay giông bão, giúp cây tập trung ra hoa, phát triển trái, có thể rút ngắn thời gian sinh trưởng đến 6 tháng so với vườn không được sử lý mà không làm ảnh hưởng đến cây trồng

+ Đối với cây tơ hàm lượng phun là 50ppm (tương đương 1g/20 lít phun đều lên lá. 

+ Đối với cây trưởng thành đã cho trái: Phun chất ức chế sinh trưởng hạn chế chiều cao của ngọn mới, thu hoạch dễ dàng hơn, đến khi mang trái thì cuống trái cùng cứng cáp, làm giảm lượng trái non rụng khi có mưa dầm kéo dài hay giông bão. Xử lý CCC trong giai đoạn này khuyến cáo 50 - 100ppm. 

4.3. Sử lý chất ức chế sinh trưởng đối với cây cảnh, cây bonsai

- Đối với người chơi bonsai, CCC là trợ thủ đắc lực với tính năng ức chế ST mạnh nên khi các bonsai được tạo dáng thành công, xử lý CCC đều giúp người chơi bonsai yên tâm là cây cảnh được giữ dáng nghệ thuật theo thời gian. Xử lý với hàm lượng 50 - 1000ppm, tùy thuộc vào giai đoạn sinh trưởng của cây và chủng loại bonsai. 

4.4. Ứng dụng đối với một số loại hoa 

- Đối với cây phong lữ:

Xử lý CCC nồng độ 5000ppm vào 30 ngày sau khi gieo, làm chiều cao cây thấp hơn 8 - 10cm, phân cành tốt, và ra hoa nhiều. 

- Đối với lay ơn:

Là 1 trong rất ít cây mà chiều cao của cây được kích thích khi sử dụng CCC. Phun CCC nồng độ 800 ppm 3 lần: 

+ Lần 1: Xử lý ngay sau khi mọc. 

+ Lần 2: Cách 4 tuần

+ Lần 3: Cách 3 tuần lần T2 (khoảng 25 ngày trước khi ra hoa)

Kết quả: Hoa tự được kéo dài, số lượng hoa/1 ngồng nhiều hơn. 

- Đối với cẩm chướng: 

+ Phun CCC với nồng độ 2500ppm sẽ chống được hình thành cẩm chướng mọc vổng, ra nụ hoa quá nhiều phải ngắt bỏ bằng tay tốn công lao động, chất lượng hoa tăng lên rõ rệt,....

Và rất nhiều những công dụng khác nữa,......

LIÊN HỆ 0237.3603.888 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP( XIN TRÂN THÀNH CẢM ƠN) 

Nguồn: chelatevietnam.com
Bài liên quan
DMCA.com Protection Status